Ranger Wildtrak và Raptor hay được chủ xe đưa đi đường rừng, bãi sông, nên sàn cabin vừa dính bùn vừa ướt nước nhiều hơn mọi bản khác. Hãng có 2 khuôn thảm KAGU cho hai thế hệ Ranger: mã LFR1500 cho thế hệ mới P703 từ 2023 và mã LFR0500 cho đời 2016–2022, cùng 3 tấm phủ 2 hàng ghế và bảo hành 12 tháng.
Hai thế hệ nhìn gần giống nhau ở cabin kép nhưng khác khuôn sàn, nên việc đầu tiên là biết xe mình thuộc đời nào. Bảng dưới giúp chọn đúng trước khi đặt:
| Thế hệ xe | Đời | Mã thảm KAGU |
|---|---|---|
| Ranger, Raptor thế hệ P703 | 2023 trở đi | LFR1500 |
| Ranger, Raptor, Wildtrak đời trước | 2016–2022 | LFR0500 |
Chọn LFR1500 nếu xe đăng ký từ 2023 với thiết kế mới; chọn LFR0500 nếu xe thuộc đời 2016–2022. AP đặt câu hỏi đời xe lên trước mọi câu hỏi khác, vì chọn sai thế hệ thì thảm đắt đến đâu cũng không khít. Ranger là dòng xe nhiều người tưởng đời nào cũng giống nhau, trong khi sàn cabin đã đổi khi Ford ra thế hệ mới. Tư duy đúng mới dẫn tới lựa chọn đúng: xác định đúng thế hệ là một nửa việc chọn thảm.

Xe hay đi off-road nên dùng thảm nỉ, simili, 5D–6D hay thảm đúc?
Thảm đúc khuôn hợp hơn vì bùn và nước nằm trên mặt thảm, rửa được bằng vòi. So theo loại vật liệu:
| Loại thảm | Sau chuyến đi bùn nước | Vệ sinh |
|---|---|---|
| Nỉ zin | Ngấm bùn nước, sinh mùi sau chuyến đi | Khó làm sạch bùn |
| Simili may | Rò qua đường may và mép | Thường phải tháo ghế |
| 4D, 5D, 6D | Đệm mút giữ nước lâu | Đất cát kẹt trong lớp rối |
| Đúc khuôn KAGU | TPE không thấm, có gờ mép | Xịt nước, lau khô |
Sau mỗi chuyến đi địa hình, nước và bùn theo giày vào cabin rồi ngấm xuống lớp nỉ, nơi điều hòa không làm khô được. Mùi xuất hiện vài ngày sau, khi xe đã về phố. Quan điểm của AP: với xe hay đi địa hình, nói rõ giới hạn của thảm quan trọng hơn khen ưu điểm. Một chủ Raptor tin rằng thảm chống nước sẽ giữ sàn khô khi lội suối sẽ thất vọng ngay chuyến đầu, và đó là lỗi của người tư vấn chứ không phải của khách.

Cấu tạo và chất liệu KAGU
Thảm KAGU có 3 lớp, mỗi lớp làm một việc: chặn nước, giảm ồn và giữ thảm đứng yên.
- TPE bề mặt: không thấm, vân nổi giữ giày không trượt khi leo lên cabin cao.
- XPE ở giữa: đệm nhẹ, giảm rung từ sàn khi chạy đường đá.
- Đáy MAXpider: bám ma sát với nỉ zin, không khoan vào sàn xe.
Khuôn quét laser theo sàn từng thế hệ Ranger nên mép thảm bám sát ốp cửa và chân ghế. Tấm ghế lái có vùng gân nổi ở chỗ đặt gót chân, nơi chịu mài nhiều nhất khi đạp ga và phanh. Lắp và rửa không cần tháo ghế, thảm lau xong là khô. Thảm có chứng nhận SGS về mùi và an toàn hóa chất.
Thông số kỹ thuật
| Thương hiệu, dòng | 3D MAXpider KAGU |
| Mã sản phẩm | LFR1500 (Ranger, Raptor P703 từ 2023); LFR0500 (Ranger, Raptor, Wildtrak 2016–2022) |
| Xe tương thích | Ford Ranger Wildtrak, Raptor cabin kép theo đúng đời xe |
| Phạm vi bộ thảm | 3 tấm: ghế lái, ghế phụ, 1 tấm liền hàng sau; không gồm lót thùng |
| Cấu tạo | TPE, XPE, đáy MAXpider |
| Chứng nhận | SGS |
| Bảo hành | 12 tháng theo hãng |
Ai nên lắp, khi nào thảm không giúp được?
Nên lắp khi Ranger thường đi địa hình, chở người hàng sau hoặc hay đi mưa. Tấm hàng sau liền khối che cả gờ giữa sàn, chỗ bùn từ giày người ngồi sau dồn về sau mỗi lần xe phanh hay leo dốc.
Thảm có gờ mép nhưng là mặt phẳng, không phải khay sâu. Lội nước ngập sâu hơn sàn cabin thì nước vẫn vào xe, thảm chỉ giúp dọn nhanh hơn sau đó. Nếu anh chị thường xuyên lội nước sâu quá mép thảm, AP sẽ khuyên tính thêm việc kiểm tra gioăng cửa và lỗ thoát nước sàn, vì thảm không thay được những bộ phận đó.

Lắp đặt, vệ sinh và bảo hành
AP lắp không khoan, không tháo ghế. Các bước và lý do:
- Xác định đời xe trên giấy tờ để chọn LFR1500 hay LFR0500: sai thế hệ là sai khuôn.
- Hút sạch bùn khô trên nỉ zin: đất kẹt bên dưới đẩy thảm lệch.
- Đặt tấm hàng sau, rồi hai tấm trước, căn theo ốp cửa.
- Đạp hết ga, phanh (và côn nếu số sàn) để chắc mép thảm không chạm bàn đạp.
- Kéo ghế hết ray để kiểm tra thảm không cản.
Kỹ thuật viên AP làm đủ bước thử bàn đạp trên mọi chiếc Ranger, vì xe đi địa hình hay bị xóc mạnh, thảm lệch vào chân phanh là rủi ro thật.
Sau chuyến đi bùn, nhấc từng tấm ra xịt vòi nước, lau khô rồi đặt lại. Không chồng thêm thảm cao su rời lên tấm ghế lái. Hãng bảo hành 12 tháng, phiếu điện tử của AP Car Care lưu theo xe. Với AP, dịch vụ không dừng ở lúc giao xe; lịch sử lắp theo xe giúp lần sau kỹ thuật viên kiểm lại thảm sau những chuyến off-road.

Câu hỏi thường gặp
Ranger Wildtrak 2022 dùng mã nào?
Theo cách chia của nhà phân phối, xe đời 2016–2022 dùng LFR0500. Xe đăng ký năm chuyển giao, AP đối chiếu thực tế trước khi giao. AP chỉ giao khi mã khuôn khớp với đời xe, dù việc tra mã làm chậm đơn hàng thêm một chút.
Raptor thế hệ mới và Ranger P703 có chung khuôn sàn không?
Có. Nhà phân phối xếp Ranger và Raptor P703 từ 2023 vào cùng mã LFR1500.
Sau chuyến lội suối, có cần nhấc thảm ra phơi không?
Nên nhấc thảm ra để kiểm tra lớp nỉ bên dưới có bị nước tràn vào không. Thảm chỉ cần lau khô, nhưng nỉ zin ướt thì cần làm khô riêng.
Ảnh trên trang là xe đời nào?
Ảnh lắp thực tế là Ranger cabin kép có ốp bậc cửa chữ RANGER. Khi đặt hàng, AP gửi ảnh đúng mã theo đời xe của anh chị.
Bộ thảm có gồm lót thùng không?
Không. Bộ chỉ gồm 3 tấm cho sàn cabin.
Muốn so thêm, anh chị xem thảm lót sàn cho bán tải đi địa hình; AP tra mã theo đời Ranger trước khi đặt.
Đã kiểm duyệt nội dung bởi Kỹ sư Ô tô - Johnny Lộc Nguyễn